Đầu tiên chúng ta xem ô nhiễm nước là gì và nguyên nhân gây làm nguồn nước bị ô nhiễm và chúng ta phải làm gì để bảo vệ nguồn nước của chúng ta

Nguyên nhân dẫn tới ô nhiễm nguồn nước: 

Ngành công nghiệp ngày càng phát triển tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ. Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn. Ở các thành phố lớn, đông dân chất thải do sinh hoạt cũng là một nguyên nhân quan trọng đang gây ô nhiễm môi trường nước. Nguồn nước bị ô nhiễm do nguyên nhân này là rất lớn.

– Hệ thống lọc nước tinh khiết

Ví như ở các ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11, chỉ số nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD), nhu cầu ôxy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1, hàm lượng chất rắn lơ lửng… cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép. Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua (CN-) vượt đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước bề mặt trong vùng dân cư.

o-nhiem-nguon-nuoc

Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị, nước thải, rác thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương). Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải, một lượng rác thải rắn lớn trong thành phố không thu gom hết được… là những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nguồn nước.

Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay ở nước ta có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao.

Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước như: sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu, nhận thức của người dân về vấn đề môi trường còn chưa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường. Nhận thức của nhiều cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưa sâu sắc và đầy đủ, chưa thấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp, hàng ngày và khó khắc phục đối với đời sống con người cũng như sự phát triển bền vững của đất nước.

– hệ thống lọc nước đóng bình

Tác hại của ô nhiễm nguồn nước

Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư… ngày càng tăng. Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong mọi sinh hoạt. Ngoài ra ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh, các hộ nuôi trồng thủy sản.

Các nghiên cứu khoa học cũng cho thấy, khi sử dụng nước nhiễm asen để ăn uống, con người có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da. Ngoài ra, asen còn gây nhiễm độc hệ thống tuần hoàn khi uống phải nguồn nước có hàm lượng asen 0,1mg/l. Vì vậy, cần phải xử lý nước nhiễm asen trước khi dùng cho sinh hoạt và ăn uống.

Người nhiễm chì lâu ngày có thể mắc bệnh thận, thần kinh, nhiễm Amoni, Nitrat, Nitrit gây mắc bệnh xanh da, thiếu máu, có thể gây ung thư. Metyl tert-butyl ete (MTBE) là chất phụ gia phổ biến trong khai thác dầu lửa có khả năng gây ung thư rất cao. Nhiễm Natri (Na) gây bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch, lưu huỳnh gây bệnh về đường tiêu hoá, Kali, Cadimi gây bệnh thoái hoá cột sống, đau lưng. Hợp chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc bảo quản thực phẩm, phốt pho… gây ngộ độc, viêm gan, nôn mửa.

o-nhiem-nguon-nuoc

Tiếp xúc lâu dài sẽ gây ung thư nghiêm trọng các cơ quan nội tạng. Chất tẩy trắng Xenon peroxide, sodium percarbonate gây viêm đường hô hấp, oxalate kết hợp với calcium tạo ra calcium oxalate gây đau thận, sỏi mật. Vi khuẩn, ký sinh trùng các loại là nguyên nhân gây các bệnh đường tiêu hóa, nhiễm giun, sán. Kim loại nặng các loại: Titan, Sắt, chì, cadimi, asen, thuỷ ngân, kẽm gây đau thần kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương, thiếu máu.

Bảo vệ nguồn nước

– máy làm đá

Chiến lược lâu dài là có thể cung cấp những nguồn nước sinh hoạt an toàn đã qua xử lý và cải thiện hệ thống vệ sinh. Chiến lược ngắn hạn là sử dụng những phương pháp xử lý nước đơn giản tại hộ gia đình như lọc nước, đun sôi nước bằng nhiệt lượng. Bên cạnh đó, chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức, cộng đồng có ý thức bảo vệ nguồn nước, đặc biệt là cần phải áp dụng những quy định nghiêm ngặt hơn đối với vấn đề kiểm soát ô nhiễm, buộc tất cả mọi doanh nghiệp – từ quy mô nhỏ đến lớn – phải đáp ứng được những tiêu chuẩn tối thiểu về nguồn nước thải trong sản suất kinh doanh, tránh ô nhiễm môi trường. Xét cho cùng, nước sạch và không khí trong lành là những điều thiết yếu để có được một cuộc sống khỏe mạnh.

Hệ thống lọc nước tinh khiết là một giải pháp tiết kiệm và hiệu quả, bạn có thể dùng hệ thống lọc nước để đảm bảo nước sạch phục vụ cho nhu cầu sử dụng hàng ngày để hạn chế bớt chất độc hại bảo vệ sức khỏe cho chính gia đình mình ngay tại nhà mà không phải tốn quá nhiều thời gian, tiền bạc và công sức.

Là loại than được sản xuất từ nhiều nguồn vật liệu như tro của vỏ lạc (đậu phộng), gáo dừa (sọ dừa) hoặc than đá. Những nguyên liệu thô được nung nóng từ từ trong môi trường chân không, sau đó được hoạt tính hóa bằng các khí có tính ô xi hóa ở nhiệt độ cực cao. Quá trình này tạo nên những lỗ nhỏ li ti có tác dụng hấp thụ và giữ các tạp chất. Do kết cấu đặc biệt, than gáo dừa được coi là loại có phẩm chất tốt nhất.

than-hoat-tinh-Activated-Carbon
Than hoạt tính gáo dừa

Than hoạt tính lọc nước như thế nào?

Than hoạt tính là một chất liệu xốp, có rất nhiều lỗ lớn nhỏ. Dưới kính hiển vi điện tử, một hạt than trông giống như một tổ kiến. Vì thế, diện tích tiếp xúc bề mặt của nó rất rộng để hấp thụ tạp chất. (Tùy theo nguyên liệu gốc, tổng diện tích bề mặt của 1/2kg than hoạt tính còn rộng hơn cả một sân bóng đá).

Nhờ đặc tính như trên, than hoạt tính xu ly nuoc tinh khiet thông qua hai quá trình song song:

Lọc cơ học, giữ lại các hạt cặn bằng những lỗ nhỏ, hấp thụ các tạp chất hòa tan trong nước bằng cơ chế hấp thụ bề mặt hoặc trao đổi ion.

Các dạng kết cấu của than hoạt tính

1. Dạng bột cám (Powered – PAC) đây là loại được chế tạo theo công nghệ cũ, nay thường được sử dụng trong sản xuất pin, ac-quy. Có một số nhà sản xuất dùng loại này trộn với keo để đúc thành những ống than nhìn giống như dạng thứ 3 dưới đây.

2. Dạng hạt (Granulated – GAC) là những hạt than nhỏ, rẻ tiền, thích hợp cho việc khử mùi. Tuy nhiên, nước thường có xu hướng chảy xuyên qua những khoảng trống giữa những hạt than thay vì phải chui qua những lỗ nhỏ.

3. Dạng khối đặc (Extruded Solid Block – SB) là loại hiệu quả nhất để lọc cặn, khuẩn Coliform, chì, độc tố, khử mầu và khử mùi clorine. Loại này được làm từ nguyên một thỏi than, được ép định dạng dưới áp xuất tới 800 tấn nên rất chắc chắn.

Than hoạt tính kết cấu khối đặc
Than hoạt tính kết cấu khối đặc

Hiệu xuất lọc sẽ tùy thuộc chủ yếu vào những yếu tố:

1. Tính chất vật lý của Than hoạt tính, như kết cấu, kích thước, mật độ lỗ, diện tích tiếp xúc.
2. Tính chất lý hóa của các loại tạp chất cần loại bỏ.
3. Thời gian tiếp xúc của nước với than hoạt tính càng lâu, việc hấp thụ càng tốt.

Than hoạt tính chỉ có tác dụng với một lượng nước nhất định. Sau khi lọc được một khối lượng nước theo chỉ định của nhà sản xuất, than sẽ không còn khả năng hấp phụ nữa (no/ bão hòa).

Than họat tính WATTS dùng trong ngành thực phẩm, dược phẩm đều được NSF kiểm định và chứng thực.

Than hoạt tính cũng được sử dụng để khử mùi và khí độc trong không khí.

Than hoạt tính là vật liệu không thể thiếu trong các dây chuyền sản xuất nước tinh khiết.

Bồn lọc chế tạo sẵn được áp dụng rộng rãi trong các trạm xử lý nước cấp với công suất nhỏ hoặc các. Bồn lọc là công đoạn cuối cùng trước khi nước sạch được đưa về bể chứa để bơm ra hệ thống cấp nước ngoài trạm.

bon-loc-tu-dong-hoa

Với cách bố trí vật liệu lọc, các cỡ hạt vật liệu và đặc tính các vật liệu chúng tôi có thể tạo ra các bồn lọc với các tốc độ lọc khác nhau, hiệu quả cao hơn, giảm giá thành sản phẩm hơn và tiện dụng trong lắp đặt, vận hành và tăng tốc độ thi công xây lắp trạm.

Vật liệu cấp trong bồn có thể là cát, cát lọc sắt (IS), cát lọc mangan (MS), cát lọc sắt mangan kết hợp (MIS),hạt lọc Asen (AS), than hoạt tính từ tre luồng, gáo dừa và sỏi thạch anh.

Nguyên lý hoạt động

Nước đi qua cửa nạp phía trên các chất còn lại trong nước sau quá trình trước của bể lọc sẽ được hấp phụ, xúc tác, oxy hóa để khử bằng việc tiếp xúc với lớp vật liệu lọc một tầng hoặc nhiều tầng, tùy vào từng tính chất nước yêu cầu. Sau khi nước đi qua khỏi lớp vật liệu lọc sẽ được thu bằng các chụp lọc gắn trên sàn thao tác của bể lọc và chảy ra ngoài.

Thành phần cấu tạo bồn lọc xu ly nuoc tinh khiet

Cấu tạo bồn lọc tự động

 

1. Cửa vào
2. Khoang nước
3. Lớp vật liệu
4. Cửa ra
5. Chụp lọc
6. Cửa tháo vật liệu
7. Van xả

Rửa lọc

Sau một thời gian sử dụng, hệ thống lọc sẽ giảm lưu lượng, vận tốc lọc hoặc chất lượng nước đầu ra, lúc này là thời gian để rửa lọc hồi phục hệ thống.

Nước sẽ được cấp vào từ dưới lên, dòng nước có cường độ cao sẽ đẩy toàn bộ lượng cặn bẩn thoát ra ngoài thông qua việc vận hành van và bơm.

Tự động hóa

Tùy vào từng yêu cầu của Quý khách hàng mà có thể thiết kế hệ thống hoạt động thủ công hoặc tự động theo từng chu trình. Người vận hành không cần tốn nhiều công sức và thời gian cho công đoạn này.

Tủ điện điều khiển

Hệ thống được thiết lập các cảm biến, các van tự động đóng mở được điều khiển bằng tủ điện trung tâm. Tủ điện này được thiết kế chi tiết, gọn gàng, khoa học theo từng hệ thống.

Thử nghiệm

Các bồn lọc và các hệ thống lọc được gia công chế tạo chi tiết theo bản vẽ với các kỹ sư nước, tự động hóa giàu kinh nghiệm và đội thợ hàn chuyên nghiệp.

Hệ thống luôn được vận hành thử nghiệm tại xưởng trước khi được vận chuyển lắp đặt trên công trường, đảm bảo sản phẩm đến tay Quý khách hàng luôn ưng ý nhất.

Mô hình hệ thống lọc 80m3/giờ
Mô hình hệ thống lọc 80m3/giờ

Lõi lọc giấy xếp PE chọn lọc sợi polyester cho chất liệu lọc, sau khi hình thành và gấp quanh thanh trung tâm PVC và dán toàn bộ vào nắp hai đầu PP. (ứng dụng trong các hệ thống xử lý nước RO)

loi-giay-xep-pe
Lõi giấy xếp PE

Thông số kỹ thuật:

Chiều dài bộ lọc (L): 10″(254), 20″(508mm), 30″(762mm), 40″ (1016mm)
Đường kính ngoài (OD): 2-3 / 4 “(65mm), 4-1 / 2 “(115mm)…
Đường kính bên trong (OD): 1-1 / 9 “(28mm) …
Khả năng xử lý lưu lượng đầu vào lớn.

Đặc điểm của vật liệu lọc đặc biệt:

Dòng chảy chất lỏng từ bên trong ra bên ngoài, bẫy có hiệu quả các tạp chất
Thích hợp cho tất cả các loại bộ lọc lưu lượng cao tiêu chuẩn
Mức độ chính xác:1,3,5,10,20,40,70,90,150 micromet (micron)

Áp lực và nhiệt độ tối đa:

50psid (3.4bard) @ 68 ° F (20 ° C)
35psid (2.4bard) @ 160 ° F (71 ° C)

Lõi lọc giấy xếp PE chọn lọc sợi polyester cho chất liệu lọc, sau khi hình thành và gấp quanh thanh trung tâm PVC và dán toàn bộ vào nắp hai đầu PP. Bởi vì một cấu trúc đơn hoặc hai lớp, áp lực lọc thấp, thiết kế gập lớn, diện tích lọc; dán tổng thể, bịt kín hơn. Thích hợp cho lưu lượng lớn chất lỏng, đặc biệt là nước, lọc thô.

Tính năng

Gấp thiết kế làm tăng diện tích lọc bẩn giữ năng lực, áp suất thấp, tuôn ra, cuộc sống lâu dài; rửa được, làm giảm chi phí.

Lĩnh vực ứng dụng

Hệ thống xử lý nước RO và hệ thống lọc nước chung, hệ thống lọc nước đóng chai
Hóa chất, giải pháp hữu cơ
Nước cất, lọc thô hệ thống lọc nước siêu lọc
Nước công nghiệp, lọc chất lỏng mạ điện,…

Giới thiệu về nhựa trao đổi Ion

Về nguyên tắc, vật liệu dùng để trao đổi ion là những chất không hoà tan và có chứa các ion có thể dễ dàng trao đổi với các ion khác trong dung dịch phản ứng với nó. Sự trao đổi này không làm biến đổi tính chất vật lý của vật liệu trao đổi ion. Nhiều hợp chất tự nhiên như protein, cellulose, tế bào sống … có khả năng trao đổi ion và điều này đóng vai trò quan trọng trong các quy trình trong tự nhiên.

Nhựa trao đổi ion là một loại polymer có khả năng trao đổi những ion cụ thể của nó với các ion khác hiện diện trong dung dịch chảy qua cột phản ứng. Vật liệu trao đổi ion tổng hợp được sử dụng phổ biến là nhựa polystyrene với nhóm sulphonate có khả năng trao đổi ion dương và nhóm amine trao đổi ion âm.

Các loại nhựa tổng hợp được sử dụng chủ yếu để tinh sạch nước, ngoài ra còn nhiều ứng dụng khác bao gồm việc phân tách các yếu tố lẫn trong dung dịch.

nhua-trao-doi-ion-xu-ly-lam-mem-nuoc
Nhựa trao đổi ion xử lý làm mềm nước

Ứng dụng trong xử lý nước cứng của dây chuyền sản xuất nước

Mục đích của việc dùng nhựa trao đổi ion trong xử lý nước uống là nhằm làm mềm nước hoặc loại bỏ các chất khoáng không cần thiết trong nước. Nước được làm mềm bằng cách sử dụng một loại nhựa có chứa ion Na+ liên kết với một cation (ion âm) khác, cation đó có khả năng liên kết với Ca2+ và Mg2+ mạnh hơn Na+. Khi cho nhựa vào cột trao đổi ion và cho nước cần xử lý chảy qua cột, cation có trong nhựa sẽ liên kết với các ion Ca2+ và Mg2+ và giữ chúng lại trong cột, đồng thời sẽ giải phóng Na+ vào nước, cách này giúp loại bỏ ion Ca2+ và Mg2+ có trong nước uống, giúp nước “mềm” hơn.

Nếu nước xử lý yêu cầu phải loại bỏ hoàn toàn lượng khoáng có trong nước thì tiếp tục xử lý bằng cách cho nước chảy qua cột trao đổi ion với nhựa chứa H+ (sẽ loại bỏ được cation) và sau đó qua cột có nhựa chứa ion OH-(loại bỏ các anion). H+ và OH sau đó sẽ kết hợp với nhau tạo thành nước (H2O).

Chỉ số TDS thường được nhắc tới khi đo kiểm tra nguồn nước, vậy TDS là gì ? Chỉ số này có liên quan thế nào với nguồn nước và làm thế nào để làm giảm chỉ số này trong nước?

Phân biệt nước uống

Phân biệt nước uống

 

TDS là gì?

TDS : Total Dissolved Solids – Tổng chất rắn hoà tan, là tổng số các ion mang điện tích, bao gồm khoáng chất, muối hoặc kim loại tồn tại trong một khối lượng nước nhất định, thường được biểu thị bằng hàm số mi/L hoặc ppm (phần ngìn). TDS thường được lấy làm cơ sở ban đầu để xác định mức độ sạch của nguồn nước.

TDS từ đâu ra?

Chất rắn hoà tan đang nói đến ở đây tồn tại dưới dạng các ion âm và ion dương. Do nước luôn có tính hoà tan rất cao nên nó thường có xu hướng lấy các ion từ các vật mà nó tiếp xúc. Ví dụ, khi chảy ngầm trong lòng nói đá, nước sẽ lấy các ion Can-xi, các khoáng chất. Khi chảy trong đường ống, nước sẽ lấy các ion kim loại trên bề mặt đường ống, như sắt, đồng, chì (ống nhựa)

Quan hệ giữa TDS và sự tinh khiết

Theo các quy định hiện hành của WHO, US EPA, và cả Việt Nam, TDS không được vượt quá 500mg/l đối với nước ăn uống và không vượt quá 1000mg/l đối với nước sinh hoạt

TDS càng nhỏ chứng tỏ nước càng sạch (nếu quá nhỏ thì gần như không còn khoáng chất). Một số ứng dụng trong ngành sản xuất điện tử yêu cầu TDS không vượt quá 5.

Tuy nhiên, điều ngược lại không phải luôn đúng. Nguồn nước có TDS cao chưa chắc đã không an toàn, có thể do nó chứa nhiều ion có lợi. Các loại nước khoáng thường không bị giới hạn về TDS.

Máy lọc nước trên thị trường có tỷ lệ TDS như thế nào?

Hiện tại trên thị trường có các dòng máy RO và Nano. Với dòng máy RO thì TDS là rất thấp, với nhiều máy lọc nước, nước sau lọc có thể có TDS nhỏ hơn 8, tuy nhiên ngược lại với độ tinh khiết là khoáng chất bị mất đi, mất khoáng thì nguồn nước coi như là nguồn nước chết. Với các loại máy lọc Nano, TDS có thể cao hơn tuy nhiên ngược lại hàm lượng khoáng lại rất dồi dào, vi lượng khoáng là không thể thiếu với cơ thể con người.

Người tiêu dùng trong trường hợp này đặt ra câu hỏi, vậy liệu TDS cao vậy thì có lọc được nước không?

Câu trả lời ở đây là CÓ

Vì sao? – Vì khi máy lọc xuất hiện trên thị trường thì họ đã được cấp phép của bộ y tế và hàm lượng khoáng làm cho TDS cao ở đây là những khoáng chất có lợi, hoàn toàn không còn xuất hiện những kim loại nặng hay Clo….